Ngày đăng

HUYỆT TOÀN TRÚC

HUYỆT TOÀN TRÚC

1.Tên Huyệt:

Huyệt ở chỗ các sợi lông mày (giống hình các gậy tre (trúc) dồn (gom) vào (toàn), vì vậy gọi là Toàn Trúc (Trung Y Cương Mục).

2.Tên Khác:

Dạ Quang, Minh Quang, My Bản, My Đầu, Nguyên Trụ, Quang Minh, Thỉ quang, Toán Trúc, Toản Trúc, Viên Tại, Viên Trụ.

3.Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

4.Vị Trí:

Chỗ lõm đầu trong chân mày, thẳng trên góc mắt trong.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ trán, cơ mày, cơ tháp và bờ cơ vòng mi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

5.Tác Dụng:

Khứ phong, minh mục.

6.Chủ Trị:

Trị đầu đau, mắt đau, liệt mặt.

7.Châm Cứu:

Châm thẳng, sâu 0, 3 – 0, 5 thốn.

+ Trị bệnh về mắt, châm xiên hướng xuống đến huyệt Tinh Minh.

+ Trị đầu đau, mặt liệt, châm xuyên đến huyệt Ngư Yêu.

+ Trị thần kinh hố mắt trên đau, châm xiên hướng mũi kim ra phía ngoài.

+ Trị đau ở trước Ấn Đường, châm luồn kim dưới da, 2 thân kim chéo nhau ở giữa Ấn Đường.

Ngày đăng

HUYỆT XÍCH TRẠCH

HUYỆT XÍCH TRẠCH

1.Tên Huyệt:

Huyệt ở chỗ trũng (giống cái ao = trạch) cách lằn chỉ cổ tay 1 xích (đơn vị đo ngày xưa), vì vậy gọi là Xích Trạch (Trung Y Cương Mục).

2.Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (L.Khu 2).

3.Tên Khác:

Quỷ Đường, Quỷ Thọ,

4.Đặc Tính:

+ Huyệt Hợp, thuộc hành Thuỷ.

+ Huyệt tả của kinh Phế.

5.Vị Trí:

Gấp nếp khủy tay lại, huyệt ở chỗ lõm bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay, bờ trong phần trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước.

6.Giải Phẫu:

Dưới da là bờ ngoài gân cơ 2 đầu cánh tay, rãnh 2 đầu ngoài, bờ trong gần trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước và khớp khủy.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của thần kinh cơ-da và thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

7.Tác Dụng:

Thanh nhiệt thượng tiêu, giáng nghịch khí, tiêu trừ độc trong máu, tiết Phế viêm.

8.Chủ Trị:

Trị khủy tay đau, cánh tay sưng đau, ho, suyễn, họng viêm, amiđan viêm, ho ra máu

Ngày đăng

HUYỆT TRẬT BIÊN

HUYỆT TRẬT BIÊN

Tên Huyệt:

Huyệt ở bên cạnh (biên) của xương cùng 4 (gần chót = trật) vì vậy gọi là Trật Biên (Trung Y Cương Mục).

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

Huyệt thứ 54 của kinh Bàng Quang.

Vị Trí:

Ngang lỗ xương cùng thứ 4, cách Đốc Mạch 3 thốn, cách Trung Lữ Du 1, 5 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ mông to, bờ dưới cơ tháp.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mông trên, nhánh của đám rối cùng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.

Chủ Trị:

Trị thần kinh tọa đau, chi dưới liệt và tê đau, bệnh ở phần hậu môn, sinh dục.

Châm Cứu:

+ Thẳng khi trị dây thần kinh hông đau.

+ Thẳng, hướng mũi kim ra ngoài thấu huyệt Hoàn Khiêu (Đ.30) hoặc Khiêu Dược trị cơ mông yếu hoặc teo.

+ Xiên vào trong 45o để trị bệnh ở cơ quan sinh dục.

+ Xiên xuống dưới vào trong 45o trị bệnh ở hậu môn.

Cứu 3-7 tráng – Ôn cứu 5-15 phút.

(Nguồn : sưu tầm)

Ngày đăng

HUYỆT UỶ TRUNG

HUYỆT UỶ TRUNG

Tên Huyệt:

Huyệt nằm ở giữa (trung) nếp gấp nhượng chân (uỷ ) vì vậy gọi là Uỷ Trung.

Tên Khác:

Huyết Khích, Khích Trung, Thối Ao, Trung Khích, Uỷ Trung Ương.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 40 của kinh Bàng Quang.

+ Huyệt Hợp của kinh Bàng Quang, thuộc hành Thổ.

+ Huyệt xuất phát kinh Biệt Bàng Quang và Thận.

+ Theo thiên ‘Tứ Thời Khí’ (LKhu.19): Uỷ Trung thuộc nhóm huyệt dùng để tả nhiệt khí ở tứ chi (Vân Môn [P.2], Kiên Ngung [Đtr.15], Uỷ Trung [Bq.40], Hoành Cốt [Th.11]).

Vị Trí:

Ngay giữa lằn chỉ ngang nếp nhượng chân.

Giải Phẫu:

Dưới da là chính giữa vùng chám kheo, khe khớp gối.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.

Tác Dụng:

Thanh huyết, tiết nhiệt, thư cân, thông lạc, khu phong thấp.

Chủ Trị:

Trị khớp gối viêm, cơ bắp chân co rút, vùng lưng và thắt lưng đau, thần kinh tọa đau, chi dưới liệt, trúng nắng.

Phối Huyệt:

1. Phối Uỷ Dương (Bq.39) trị gân co rút, cơ thể đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Côn Lôn (Bq.60) trị lưng đau lan đến thắt lưng (Thiên Kim phương).

3. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) trị chảy máu cam không cầm (Thiên Kim Phương).

4. Phối Hành Gian (C.2) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (Th.3) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mụn nhọt mọc ở vai, lưng (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Chí Dương (Đc.9) + Công Tôn (Ty.4) + Đởm Du (Bq.19) + Thần Môn (Tm.7) + Tiểu Trường Du (Bq.27) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị tửu đản, mặt và mắt đều vàng, Tâm thống, mặt đỏ vằn, tiểu không thông (Châm Cứu Tập Thành).

6. Phối Nhân Trung (Đc.27) trị lưng và đùi đau (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Tiền Cốc (Ttr.2) trị nước tiểu rối loạn màu (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Phục Lưu (Th.7) trị thắt lưng và lưng đau thắt (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Ngư tế (P.10) trị 1 bên hông sườn đau tê (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Tam Lý (Vi.36) trị gối đau, bắp chân đau (Châm Cứu Đại Thành).

11. Phối Thừa Sơn (Bq.57) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chân đau (Châm Cứu Đại Thành).

12. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Thận Du (Bq.23) trị thắt lưng đau (Châm Cứu Đại Thành).

13. Phối Bạch Hoàn Du (Bq.30) + Thái Khê (Th.3) trị lưng đau do Thận hư (Châm Cứu Đại Thành).

14. Phối Bá Lao + Đại Lăng (Tb.7) + Thủy Phân (Nh.9) trị trúng thử (Châm Cứu Đại Thành).

15. Phối Nhân Trung (Đc.27) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do té ngã, chấn thương (Châm Cứu Đại Thành).

16. Phối Hành Gian (C.2) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (Th.3) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mụn nhọt mọc ở lưng (Châm Cứu Đại Thành).

17. Phối Du Phủ (Th.27) + Đại Lăng (Tb.7) + Đàn Trung (Nh.17) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị vú sưng (Châm Cứu Đại Thành).

18. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hạ Liêu (Bq.34) + Nhân Trung (Đc.27) + Thúc Cốt (Bq.65) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do khí (Y Học Cương Mục).

19. Phối Bá Lao + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Thập Tuyên + Túc Tam Lý (Vi.36) trị cảm nắng, hoắc loạn (Thần Cứu Kinh Luân).

20. Phối Hạ Liêm (Đtr.8) + Hiệp Khê (Đ.43) + Ngư tế (P.10) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị vú sưng (Thần Cứu Kinh Luân).

21. Phối Chí Âm (Bq.67) + Côn Lôn (Bq.60) + Thông Cốc (Bq.66) + Thúc Cốt (Bq.65) trị mụn nhọt (Ngoại Khoa Lý Lệ).

22. Phối Thận Du (Bq.23) + Thứ Liêu (Bq.32) + Yêu Dương Quan (Đc.3) trị lưng đau do hàn (Lâm Sàng Kinh Nghiệm )

23. Phối Nữ Tất trị bờ tóc sau cổ bị lở loét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị trúng phong (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Cách Du (Bq.17) trị đơn độc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

26. Phối Côn Lôn (Bq.60) trị lưng + đùi đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

27. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) + Thân Mạch (Bq.62) trị động mạch bị cứng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

28. Phối Thập Tuyên + Nhân Trung (Đc.27) trị trúng nắng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

29. Phối Ngân Giao (Đc.28) + Áp Thống Điểm (A Thị Huyệt) trị lưng bị chấn thương cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

30. Phối Thận Du (Bq.23) + Quan Nguyên Du (Bq.28) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị thần kinh tọa đau (Châm Cứu Học Giản Biên) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 5-1 thốn – khi trị chấn thương cấp ở vùng thắt lưng, dùng kim tam lăng chích nặn ra máu.

Ghi Chú: Không kích thích mạnh quá vì có thể làm tổn thương thần kinh và mạch máu.

Ngày đăng

 HUYỆT THỪA SƠN

 HUYỆT THỪA SƠN

Tên Huyệt:

Huyệt ở vị trí cuối bắp chân (có hình dạng hình chữ V, như cái núi). Huyệt lại ở vị trí chịu (tiếp) sức mạnh của toàn thân, vì vậy gọi là Thừa Sơn (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Ngọc Trụ, Ngư Phúc, Nhục Trụ, Trường Sơn.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Vệ Khí’ (LKhu.52).

Đặc Tính:

Huyệt thứ 57 của kinh Bàng Quang.

Vị Trí:

Ở giữa đường nối huyệt Uỷ Trung và gót chân, dưới Uỷ Trung 8 thốn, ngay chỗ lõm giữa 2 khe cơ sinh đôi ngoài và trong.

Giải Phẫu:

Dưới da là góc giữa cơ sinh đôi ngoài và trong, cơ dép, góc giữa cơ gấp dài các ngón chân và cơ gấp dài ngón chân cái, cơ chầy sau, màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.

Tác Dụng:

Thư cân lạc, lương huyết, điều phu? khí.

Chủ Trị:

Trị cơ bắp chân co rút, thần kinh tọa đau, chi dưới liệt, gót chân đau, trĩ, trực trường sa.

Châm Cứu:

Châm thẳng 1, -1, 5 thốn – Cứu 3-5 tráng – Ôn cứu 5-10 phút.

(Nguồn: Sưu tầm)

Ngày đăng

Huyệt Thượng tinh

Huyệt Thượng tinh

1.Tên Huyệt: Huyệt ở phía trên (thượng) đầu, được coi như 1 vị sao (tinh), vì vậy gọi là Thượng Tinh (Trung Y Cương Mục).

2.Tên Khác : Minh Đường, Qủy Đường, Thần Đường, Tư Đường.

3.Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh.

4.Đặc Tính: Huyệt thứ 23 của mạch Đốc.

5.Vị Trí: Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa đoạn nối huyệt Bá Hội và Ấn Đường.

6.Giải Phẫu:

Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

7.Chủ Trị:

Trị đầu đau, chảy nước mũi, chảy máu cam, điên cuồng, mắt đỏ, đau.

Ngày đăng

HUYỆT TÚC TAM LÝ

HUYỆT TÚC TAM LÝ

Tên Huyệt:

Tên hyệt này có thể hiểu qua 2 cách sau:

. Một truyền thuyết cho rằng: châm hoặc bấm huyệt Túc Tam Lý giúp cho binh lính đi bộ được hơn 3 (tam) dặm (lý) (trên 5 km) mà không bị moỉ

. Một số nhà chú Giải lại cho rằng Túc Tam Lý là nơi hội của 3 phu?: Đại Trường (ở trên), Vị (ở giữa) và Tiểu Trường (ở dưới) vì vậy mới gọi là Tam Lý

-Huyệt ở dưới lõm khớp gối 3 thốn, lại chữa 3 vùng trên, giữa và dưới của dạ dầy (Vị), vì vậy gọi là Túc Tam Lý (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Hạ Lăng, Hạ Tam Lý, Quỷ Tà, Tam Lý.

Xuất Xứ:

Thánh Huệ Phương.

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 36 của kinh Vị.

+ Huyệt Hợp, thuộc hành Thổ.

+ Huyệt quan trọng có thể dùng một mình hay phối hợp điều trị các bệnh thuộc Vị và tất ca? các trường hợp trướng đau ở bụng, tiêu hóa rối loạn, các bệnh về mắt, hệ thần kinh, bệnh áp huyết cao. Đây là huyệt có tác dụng toàn thân.

+ Huyệt đưa khí xuống phần dưới cơ thể.

+ Một trong ‘Lục Tổng Huyệt’ Chủ trị vùng bụng đau.

+ Một trong nhóm ‘Hồi Dương Cư?u Châm’ có tác dụng nâng cao và phục hồi Dương khí.

+ Một trong ‘14 Yếu Huyệt’ của ‘Châm Cứu Chân Tu?y’ (Nhật Ba?n) để nâng cao chính khí, trị bệnh dạ dày (nhưng dạ dày dư chất chua thì không dùng huyệt này).

Vị Trí:

Dưới mắt gối ngoài 3 thốn, phía ngoài xương mác khoảng 1 khoát ngón tay, nơi cơ cẳng chân trước, khe giữa xương chầøy và xương mác.

Hoặc úp lòng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chầy), từ đó hơi xịch ra phía ngoài 1 ít là huyệt.

Dưới lõm ngoài xương bánh chè (Độc Tỵ) 3 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ cẳng chân trước, chỗ bám các thớ gân cơ 2 đầu đùi, khe giữa xương chầy và xương mác, màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh hông to, nhánh của dây thần kinh chầy trước.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác Dụng:

Lý Tỳ Vị, điều trung khí, thông kinh lạc – khí huyết, phù chính bồi nguyên, bổ hư nhược, khu phong hóa thấp, điều hòa huyết áp.

Chủ Trị:

Trị dạ dày đau, nôn mửa, tiêu hóa kém, táo bón, ruột viêm, chi dưới yếu liệt, bệnh thuộc hệ tiêu hóa, kích ngất, cơ thể suy nhược, thần kinh suy nhược.

(Nguồn: Sưu tầm)

Ngày đăng

HUYỆT TÌNH MINH

HUYỆT TÌNH MINH

Tên Huyệt:

  Huyệt có tác dụng làm cho con ngươi mắt (tinh) sáng lên (minh), vì vậy gọi là Tình Minh (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

  Lệ Không, Lệ Khổng, Mục Nội Tý, Tinh Minh

Xuất Xứ:

  Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

  Huyệt nhận được những mạch của kinh Chính Thủ Thái Dương, Túc Dương Minh, mạch Âm Kiều, mạch Dương Kiều và mạch Đốc.

Vị Trí:

Cách đầu trong góc mắt 0, 1 thốn.

Giải Phẫu:

  Dưới da là cơ vòng miệng dưới, chỗ bám của cơ tháp, cơ mày, trên chỗ bám của cơ nâng mũi và môi trên. Chỗ xương hàm trên tiếp khớp với xương trán. Trong ổ mắt có cơ thẳng trong.

  Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt và nhánh dưới dây thần kinh sọ não số III.

  Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác Dụng:

  Sơ phong tiết nhiệt, thanh hoả, minh mục.

Chủ Trị:

  Trị các bệnh về mắt, thần kinh mặt liệt.

Châm Cứu:

  Bảo người bệnh nhắm mắt, châm thẳng sâu 0, 5 – 1 thốn – Không vê kim – Không cứu.

  Ghi Chú: Sau khi rút kim ra, áp bông vào đè mạnh 2 – 3 phút để đề phòng chảy máu.

   + Nếu ngộ châm vào mạch máu gây chảy máu, quanh mi mắt dưới sẽ bị quầng xanh tím, 1 tuần sau, vết quầng sẽ tự tan, không ảnh hưởng đến thị lực.

(Nguồn: Sưu tầm)

Ngày đăng

Huyệt Thừa Phù

Huyệt Thừa Phù – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Tên Huyệt Thừa Phù:

Thừa = tiếp nhận; Phù chỉ chỗ chi tiếp xúc. Huyệt ở dưới mông, chỗ tiếp nối với chi dưới khi cơ thể chuyển động, vì vậy gọi là Thừa Phù (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Âm Quang, Bì Bộ, Nhục Khích, Phò Thừa, Phù Thừa, Thừa Phò.

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính Huyệt Thừa Phù:

Huyệt thứ 36 của kinh Bàng Quang.

Vị Trí Huyệt Thừa Phù:

Điểm giữa nếp lằn chỉ mông.

Giải Phẫu:

Dưới da là bờ dưới cơ mông to, bờ trong cơ 2 đầu đùi, bờ ngoài cơ bán gân, bờ ngoài cơ bán mạc, cơ khép lớ và cơ khép bé.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông và các nhánh của dây thần kinh bịt.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.

Chủ Trị Huyệt Thừa Phù:

Trị thần kinh tọa đau, chi dưới liệt.

Phối Huyệt:

1. Phối Phong Thị (Đ.31) + Quan Nguyên Du (Bàng quang.26) + Tam Âm Giao (Tỳ 6) + Thận Du (Bàng quang.23) + Túc Tam Lý (Vị 36) trị thần kinh tọa đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

2. Phối Quan Nguyên Du (Bàng quang.26) + Tọa Cốt + Uỷ Trung (Bàng quang.40) trị thắt lưng, đùi đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Cách châm Cứu Huyệt Thừa Phù:

Châm thẳng 1-2 thốn – Cứu 3-5 tráng – Ôn cứu 5-10 phút.

Ngày đăng

 Huyệt Tứ Thần Thông

 Huyệt Tứ Thần Thông

  Tên khác: Thần Thông.

  Xuất xứ: Trung Quốc Châm cứu học

  Vị trí: Xác định huyệt Bá Hội, rồi đo tới trước và sau (trên Đốc mạch) và 2 bên phải trái mỗi đoạn 1 thốn. Tất cả gồm 4 huyệt.

  Đặc tính: Kỳ Huyệt.

  Chủ trì: Trị đỉnh đầu đau, đầu căng thẳng, thần kinh suy nhược, động kinh.

  Châm cứu: Châm xiên sâu 0,5–1 thốn.

  Giải phẫu: Dưới huyệt là cân sọ, xương đỉnh. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn C2.

(Nguồn : sưu tầm)